Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15) đã đánh dấu bước ngoặt lớn cho thị trường kinh tế số Việt Nam khi chính thức luật hóa và nâng cấp toàn bộ hệ thống Nghị định quản lý trước đây. Trong bối cảnh mới, kinh doanh trực tuyến đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt trên mọi khía cạnh từ nghĩa vụ thuế, bảo vệ dữ liệu cá nhân cho đến xác thực định danh người dùng. Bài viết dưới đây của TIDO sẽ hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật về luật thương mại điện tử Việt Nam mới nhất, giúp doanh nghiệp vận hành an toàn và đúng luật.
1. Hệ thống văn bản pháp luật thương mại điện tử Việt Nam
1.1. Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 – Đạo luật chuyên ngành nền tảng
Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) đánh dấu bước ngoặt lớn khi chính thức nâng cấp, pháp lý hóa các quy định từ Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP lên tầm Luật do Quốc hội ban hành. Đạo luật này thiết lập hành lang pháp lý chuyên ngành đầu tiên điều chỉnh toàn diện các mô hình kinh doanh số thế hệ mới với 4 điểm thay đổi cốt lõi:
- Bắt buộc định danh chủ thể bán hàng qua hệ thống VNeID:
Thay vì chỉ yêu cầu số điện thoại hay CMND/CCCD thông thường như trước đây, Luật 122/2025/QH15 quy định bắt buộc các chủ sở hữu sàn giao dịch TMĐT phải tích hợp giải pháp xác thực điện tử qua cơ sở dữ liệu quốc gia (VNeID). Điều này giúp triệt tiêu tình trạng gian hàng ảo, mạo danh và bán hàng giả trên không gian mạng.
- Siết chặt trách nhiệm đối với Livestream bán hàng và tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing):
Lần đầu tiên, pháp luật quy định rõ ràng nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý ràng buộc đối với cá nhân trực tiếp Livestream, người làm tiếp thị liên kết (KOL/KOC). Đồng thời, Luật buộc các chủ sàn phải lưu trữ dữ liệu video trực tiếp, nhật ký giao dịch và thông tin hoa hồng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Phân loại rõ ràng 4 mô hình nền tảng số:
Thay vì cách phân loại truyền thống là “Website bán hàng” và “Website dịch vụ TMĐT”, Luật 122 phân định cụ thể 4 nhóm nền tảng số: Website/App bán hàng độc lập, Sàn giao dịch TMĐT, Mạng xã hội có hoạt động TMĐT và Nền tảng tích hợp hệ sinh thái số. Mỗi nhóm mô hình sẽ gánh chịu các nghĩa vụ pháp lý riêng biệt về quản trị nội dung và bảo vệ người dùng.
- Chỉ định pháp nhân và ký quỹ bắt buộc cho sàn thương mại điện tử xuyên biên giới:
Các nền tảng TMĐT quốc tế (như Temu, Shein, Taobao…) khi đạt ngưỡng lượt truy cập hoặc giao dịch tối thiểu tại thị trường Việt Nam bắt buộc phải thành lập văn phòng đại diện/ủy quyền pháp nhân chính thức tại Việt Nam và thực hiện ký quỹ ngân hàng để bảo đảm nghĩa vụ bồi thường cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế.
1.2. Luật Giao dịch điện tử và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Bên cạnh luật chuyên ngành, hai đạo luật này đóng vai trò là bộ khung công nhận giá trị pháp lý và điều tiết mối quan hệ giao dịch giữa người bán – người mua trên không gian mạng:
- Luật Giao dịch điện tử 2023 (Luật số 20/2023/QH15):
Quy định chi tiết về giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, hợp đồng điện tử (E-contract) và chữ ký số. Cụ thể, Điều 12 và Điều 34 của Luật khẳng định thông điệp dữ liệu và hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý chứng cứ tương đương văn bản giấy truyền thống nếu đảm bảo tính toàn vẹn và khả năng truy cập để tham chiếu.
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 (Luật số 19/2023/QH15):
Dành riêng Điều 39 quy định về “Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng”. Theo đó, chủ sở hữu nền tảng số phải công khai thông tin cá nhân/doanh nghiệp, minh bạch về giá, chính sách đổi trả, cung cấp công cụ cho người tiêu dùng đánh giá sản phẩm và không được sử dụng thuật toán để ẩn bớt thông tin nhằm định hướng hành vi tiêu dùng bất hợp lý.
1.3. Khung pháp lý về An ninh mạng và Bảo vệ dữ liệu cá nhân
Quản trị dữ liệu là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hệ thống thông tin TMĐT. Các quy định hiện hành đặt ra bộ tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt:
- Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (PDPD):
Chi tiết hóa các quy định tại Điều 9, Điều 13, bắt buộc các chủ sở hữu Website/App TMĐT phải được sự đồng ý rõ ràng của khách hàng trước khi thu thập, xử lý dữ liệu. Doanh nghiệp phải lập Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân (DPIA) và nộp về Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05 – Bộ Công an) trong vòng 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý.
- Luật An ninh mạng 2018 (Luật số 24/2018/QH14) & Nghị định 53/2022/NĐ-CP:
Căn cứ Điều 26 Luật An ninh mạng và Điều 26 Nghị định 53/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp TMĐT trong và ngoài nước có hoạt động thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu tại Việt Nam bắt buộc phải lưu trữ dữ liệu người dùng (gồm: dữ liệu thông tin cá nhân, dữ liệu mối quan hệ, dữ liệu do người dùng tạo ra) tại Việt Nam và đặt văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam.
- Nghị định 85/2016/NĐ-CP về Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ:
Yêu cầu hạ tầng công nghệ của Sàn/Website TMĐT phải thực hiện phân loại, thẩm định và phê duyệt cấp độ an toàn thông tin (thường ở Cấp độ 2 hoặc Cấp độ 3), triển khai các phương án bảo vệ chống tấn công mạng, mã hóa dữ liệu và kiểm tra an ninh định kỳ.
1.4. Quy định về Quản lý thuế và Hóa đơn điện tử trong TMĐT

Ngành Thuế đang áp dụng cơ chế quản lý dữ liệu tập trung nhằm thắt chặt dòng tiền và doanh thu trên sàn TMĐT:
- Luật Quản lý thuế 2019 (Luật số 38/2019/QH14) & Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Khung pháp lý cốt lõi quy định nghĩa vụ tự kê khai, tự nộp thuế và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế có phát sinh doanh thu từ hoạt động thương mại điện tử.
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP):
Căn cứ khoản 7 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP, tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch TMĐT có trách nhiệm cung cấp thông tin định kỳ hàng quý (chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau) cho cơ quan Thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thông tin cung cấp bao gồm: tên nhà bán hàng, mã số thuế/CCCD, địa chỉ, email, số điện thoại và tổng doanh thu bán hàng qua sàn.
Quy định bắt buộc xuất Hóa đơn điện tử đối với mọi giao dịch bán lẻ trực tuyến. Các hộ kinh doanh, doanh nghiệp TMĐT áp dụng Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử trực tiếp với cơ quan thuế.
Hướng dẫn chi tiết về tỷ lệ thuế GTGT và TNCN áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT (ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hóa chịu tỷ lệ 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN trên doanh thu).
1.5. Khung pháp lý về Thanh toán điện tử và Tiền tệ trên nền tảng số
Mọi dòng tiền giao dịch, ví điện tử và dòng tiền thu hộ (COD) trên sàn TMĐT đều chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước:
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2024): Thiết lập hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng số, xác thực eKYC và các dịch vụ thanh toán trực tuyến bảo mật qua API.
- Nghị định 52/2024/NĐ-CP về Thanh toán không dùng tiền mặt (hiệu lực từ 01/07/2024):
Thay thế Nghị định 101/2012/NĐ-CP, quy định chặt chẽ điều kiện hoạt động của các tổ chức trung gian thanh toán (Cổng thanh toán, Ví điện tử, Dịch vụ hỗ trợ thu hộ – chi hộ COD). Sàn TMĐT chỉ được phép tích hợp hoặc liên kết dòng tiền với các đơn vị trung gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động chính thức.
2. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động TMĐT

Căn cứ quy định tại Mục 10 (Điều 62 đến Điều 66) Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các mức xử phạt đối với hành vi vi phạm trong TMĐT được chi tiết hóa theo từng nhóm hành vi.
*Cơ sở pháp lý về nguyên tắc áp dụng mức tiền phạt:
- Mức phạt tiền ghi trong văn bản và các bảng dưới đây là mức phạt áp dụng cho Cá nhân.
- Mức phạt áp dụng cho Tổ chức / Doanh nghiệp gấp 02 lần (gấp đôi) mức phạt áp dụng cho cá nhân đối với cùng một hành vi vi phạm.
2.1. Vi phạm về thiết lập Website và Ứng dụng di động TMĐT (Điều 62)
| Khung phạt tiền (Cá nhân) | Khung phạt tiền (Tổ chức) | Nhóm hành vi vi phạm điển hình |
| 1.000.000 – 5.000.000 đ | 2.000.000 – 10.000.000 đ | • Không bổ sung hồ sơ thông báo/đăng ký website, ứng dụng TMĐT.
• Không thông báo khi sửa đổi, bổ sung thông tin website/ứng dụng bán hàng. • Không công bố đầy đủ/chính xác thông tin về chủ sở hữu, hàng hóa, dịch vụ, giá cả, vận chuyển, giao nhận, thanh toán. • Nhận chuyển nhượng website/ứng dụng bán hàng mà không thông báo lại. |
| 5.000.000 – 10.000.000 đ | 10.000.000 – 20.000.000 đ | • Cung cấp thông tin không đầy đủ/sai lệch khi làm thủ tục thông báo.
• Công bố thông tin đăng ký không đúng với nội dung đã đăng ký. • Gắn biểu tượng thông báo khi chưa được cơ quan nhà nước duyệt/xác nhận. • Không cung cấp báo cáo tình hình kinh doanh, giải trình khi có yêu cầu kiểm tra. |
| 10.000.000 – 20.000.000 đ | 20.000.000 – 40.000.000 đ | • Không thông báo website/ứng dụng TMĐT bán hàng theo quy định.
• Gian dối, cung cấp thông tin sai sự thật hoặc giả mạo thông tin thông báo. • Không thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đối với website/ứng dụng dịch vụ TMĐT. |
| 20.000.000 – 30.000.000 đ | 40.000.000 – 60.000.000 đ | • Không đăng ký website/ứng dụng cung cấp dịch vụ TMĐT.
• Triển khai cung cấp dịch vụ TMĐT không đúng với hồ sơ đã đăng ký. • Gian dối, cung cấp thông tin sai sự thật hoặc giả mạo thông tin đăng ký. • Gắn biểu tượng đăng ký khi chưa được duyệt; tiếp tục hoạt động sau khi bị hủy đăng ký. |
Xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động TMĐT từ 06 đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm (khoản 2, 3, 4).
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi tên miền .vn hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động (điểm b, c, d, đ, e, g khoản 4).
2.2. Vi phạm về thông tin và giao dịch trên Website (Điều 63)
| Khung phạt tiền (Cá nhân) | Khung phạt tiền (Tổ chức) | Nhóm hành vi vi phạm điển hình |
| 1.000.000 – 5.000.000 đ | 2.000.000 – 10.000.000 đ | • Không cung cấp đầy đủ thông tin hợp đồng trước khi khách đặt hàng trực tuyến.
• Không cho phép khách hàng rà soát, sửa đổi nội dung giao dịch trước khi gửi đề nghị. • Quy trình giao kết hợp đồng đặt hàng không tuân thủ quy định pháp luật. |
| 5.000.000 – 10.000.000 đ | 10.000.000 – 20.000.000 đ | • Sử dụng đường dẫn cung cấp thông tin trái ngược/sai lệch.
• Can thiệp trình duyệt/hệ điều hành ép khách hàng lưu lại website hoặc cài ứng dụng. |
| 10.000.000 – 20.000.000 đ | 20.000.000 – 40.000.000 đ | • Cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm, giá cả, vận chuyển, chủ sở hữu.
• Kinh doanh, buôn bán hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT hoặc hàng cấm. • Không lưu trữ dữ liệu giao dịch thanh toán theo quy định. • Không thực hiện đúng điều khoản hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng sai quy định. |
| 20.000.000 – 30.000.000 đ | 40.000.000 – 60.000.000 đ | • Sử dụng đường dẫn, biểu trưng gây nhầm lẫn với thương nhân/tổ chức khác.
• Giả mạo thông tin của tổ chức/cá nhân khác để tham gia TMĐT. • Không triển khai các biện pháp bảo mật cho giao dịch thanh toán của khách hàng. |
| 30.000.000 – 40.000.000 đ | 60.000.000 – 80.000.000 đ | • Giả mạo hoặc sao chép giao diện website/ứng dụng của người khác để kiếm lợi.
• Đánh cắp, tiết lộ, mua bán bí mật kinh doanh hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng. |
| 40.000.000 – 50.000.000 đ | 80.000.000 – 100.000.000 đ | • Lừa đảo khách hàng trên website/ứng dụng TMĐT.
• Lợi dụng danh nghĩa kinh doanh TMĐT để huy động vốn trái phép. |
Xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và Đình chỉ hoạt động TMĐT từ 06 đến 12 tháng (khoản 5, 6).
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin; Buộc thu hồi tên miền .vn / gỡ bỏ ứng dụng; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
2.3. Vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Điều 64)
| Khung phạt tiền (Cá nhân) | Khung phạt tiền (Tổ chức) | Nhóm hành vi vi phạm điển hình |
| 1.000.000 – 5.000.000 đ | 2.000.000 – 10.000.000 đ | • Không công bố quy trình giải quyết khiếu nại/tranh chấp trên sàn TMĐT, website đấu giá, khuyến mại.
• Không công bố đầy đủ thông tin hàng hóa khuyến mại, thông tin đấu giá. |
| 5.000.000 – 10.000.000 đ | 10.000.000 – 20.000.000 đ | • Không hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi có tranh chấp với người bán.
• Không thông báo kết quả đấu giá cho các bên theo quy định. |
| 10.000.000 – 20.000.000 đ | 20.000.000 – 40.000.000 đ | • Không đảm bảo an toàn thông tin cá nhân và bí mật kinh doanh của khách hàng.
• Không có cơ chế kiểm tra, giám sát thông tin của người bán trên sàn. • Ngừng cung cấp dịch vụ/chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng hoặc không thông báo. |
| 20.000.000 – 30.000.000 đ | 40.000.000 – 60.000.000 đ | • Không lưu trữ thông tin đăng ký của người bán trên sàn TMĐT.
• Không có biện pháp ngăn chặn, loại bỏ khỏi website/app hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh hoặc hạn chế kinh doanh. |
| 30.000.000 – 40.000.000 đ | 60.000.000 – 80.000.000 đ | • Không xử lý kịp thời khi phát hiện hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn.
• Không hỗ trợ cơ quan nhà nước điều tra vi phạm. • Tự ý thay đổi, xóa, hủy hoặc làm rò rỉ thông tin thanh toán của khách hàng. |
| 40.000.000 – 50.000.000 đ | 80.000.000 – 100.000.000 đ | • Kinh doanh TMĐT theo mô hình đa cấp trái phép (bắt đóng tiền ban đầu để gia nhập và trả hoa hồng tuyển dụng). |
Xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật/phương tiện và Đình chỉ hoạt động TMĐT từ 06 đến 12 tháng (khoản 6).
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi tên miền .vn / gỡ bỏ ứng dụng; Buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp.
2.4. Vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động TMĐT (Điều 65)
| Khung phạt tiền (Cá nhân) | Khung phạt tiền (Tổ chức) | Nhóm hành vi vi phạm điển hình |
| 1.000.000 – 5.000.000 đ | 2.000.000 – 10.000.000 đ | • Xây dựng chính sách bảo vệ thông tin cá nhân không đúng quy định.
• Không hiển thị công khai chính sách bảo vệ thông tin cá nhân tại vị trí dễ thấy trên website. |
| 5.000.000 – 10.000.000 đ | 10.000.000 – 20.000.000 đ | • Không hiển thị rõ chính sách bảo mật trước hoặc tại thời điểm thu thập dữ liệu.
• Không cập nhật, điều chỉnh, hủy bỏ thông tin cá nhân theo yêu cầu của khách hàng. • Không có cơ chế riêng để khách chọn/cho phép chia sẻ dữ liệu cho bên thứ ba hoặc gửi quảng cáo. |
| 10.000.000 – 20.000.000 đ | 20.000.000 – 40.000.000 đ | • Không có cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại về sử dụng thông tin sai mục đích.
• Không có chính sách đảm bảo an toàn, an ninh cho việc thu thập, sử dụng dữ liệu. • Không công bố chính sách bảo mật thông tin thanh toán trực tuyến. |
| 20.000.000 – 30.000.000 đ | 40.000.000 – 60.000.000 đ | • Thu thập thông tin cá nhân của người tiêu dùng khi chưa được sự đồng ý trước.
• Thiết lập cơ chế mặc định buộc người tiêu dùng phải đồng ý chia sẻ thông tin/nhận quảng cáo. • Sử dụng thông tin cá nhân sai mục đích và phạm vi đã thông báo. |
Xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động TMĐT từ 06 đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm quy định tại khoản 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 4.
2.5. Vi phạm về hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong TMĐT (Điều 66)
| Khung phạt tiền (Cá nhân) | Khung phạt tiền (Tổ chức) | Nhóm hành vi vi phạm điển hình |
| 5.000.000 – 10.000.000 đ | 10.000.000 – 20.000.000 đ | • Không công bố quy trình/tiêu chí đánh giá, chứng thực trên website/app.
• Không bổ sung hồ sơ đăng ký hoặc không cập nhật danh sách website/app đã được chứng thực. |
| 10.000.000 – 20.000.000 đ | 20.000.000 – 40.000.000 đ | • Thực hiện không đúng quy trình/tiêu chí đánh giá, chứng thực đã công bố.
• Không giám sát hoạt động của các website/app mà mình đã đánh giá, chứng thực. |
| 20.000.000 – 30.000.000 đ | 40.000.000 – 60.000.000 đ | • Cung cấp dịch vụ đánh giá, chứng thực không đúng với hồ sơ đã đăng ký/cấp phép.
• Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thống kê, báo cáo theo quy định. |
| 30.000.000 – 40.000.000 đ | 60.000.000 – 80.000.000 đ | • Cung cấp dịch vụ khi chưa được xác nhận đăng ký hoặc cấp phép.
• Gian dối, giả mạo thông tin khi xin cấp phép dịch vụ. • Không phối hợp với cơ quan nhà nước kiểm tra, xử lý các đơn vị có dấu hiệu vi phạm. |
| 40.000.000 – 50.000.000 đ | 80.000.000 – 100.000.000 đ | • Lợi dụng hoạt động đánh giá, chứng thực TMĐT để thu lợi bất chính.
• Tiếp tục hoạt động sau khi đã bị hủy bỏ đăng ký hoặc thu hồi giấy phép. |
Xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động / Đình chỉ hoạt động đánh giá tín nhiệm từ 06 đến 12 tháng (khoản 4, 5).
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được do vi phạm tại khoản 5.
Từ bảng khung xử phạt hành chính trên, TIDO nhận thấy chế tài trong thương mại điện tử không dừng lại ở các khoản tiền phạt đơn lẻ (có thể lên tới 100.000.000 đồng đối với tổ chức), mà nguy cơ lớn nhất nằm ở chuỗi hiệu ứng đứt gãy vận hành sàn thương mại điện tử từ các hình thức xử phạt bổ sung như Đình chỉ hoạt động TMĐT đến 12 tháng hoặc Buộc thu hồi tên miền .vn và gỡ bỏ ứng dụng di động.
TIDO cho rằng, rủi ro xử phạt hành chính trong TMĐT không thể giải quyết bằng tư duy “phạt tới đâu sửa tới đó”. Doanh nghiệp cần chủ động chuyển đổi sang mô hình phòng ngừa pháp lý theo thời gian thực:
- Định kỳ rà soát Luồng dữ liệu: Chuẩn hóa lại toàn bộ kịch bản Thu thập – Lưu trữ – Chia sẻ dữ liệu khách hàng trên Website/App, chuyển đổi 100% cơ chế lấy Consent sang dạng Active Opt-in (người dùng tự tay tích chọn) để đáp ứng tuân thủ pháp lý.
- Chuẩn hóa điều khoản giao dịch chung: Tích hợp quy trình xác nhận đơn hàng bắt buộc và công khai minh bạch chính sách bảo mật, quy trình giải quyết khiếu nại ngay trên giao diện đặt hàng trước khi phát sinh dòng tiền thanh toán.
- Rà soát phân loại nền tảng trước mỗi đợt nâng cấp tính năng: Mỗi khi đội ngũ Tech/Product tích hợp tính năng mới (Livestream, Affiliate, Đa gian hàng), bộ phận Pháp chế/Vận hành phải lập tức đánh giá lại điều kiện đăng ký website TMĐT với Bộ Công Thương để cập nhật hồ sơ kịp thời, triệt tiêu nguy cơ bị thu hồi tên miền và đình chỉ vận hành.
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về luật thương mại điện tử Việt Nam cùng hệ thống mức xử phạt vi phạm hành chính cập nhật mới nhất. TIDO hy vọng những chia sẻ và đánh giá chuyên môn này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động rà soát pháp lý, tối ưu hạ tầng vận hành và xây dựng chiến lược tuân thủ TMĐT hiệu quả, an toàn.
